Thời gian tạm ngừng kinh doanh năm 2021

0
163

Trước diễn biến phức tạp của đợt dịch Covid-19 kéo dài, tình hình hoạt động của các Công ty, các Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu sẽ gặp nhiều khó khăn, việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của các cơ sở này nhiều khi là rất cần thiết.

Để hỗ trợ kịp thời cho các Công ty, các Doanh nghiệp, các hộ kinh doanh trong việc tạm ngừng kinh doanh, Luật Doanh gia tư vấn về việc tạm ngừng kinh doanh như sau:

Thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với Công ty Cổ phần, Công ty TNHH

Đối với các Công ty hay các Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hiện hành (Luật Doanh ghiệp năm 2020) sẽ có thời gian tạm ngừng kinh doanh mỗi lần không quá 01 năm, quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp:

“Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh

  1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:

a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;

b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về thời gian tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp, Công ty như sau:

Xem hướng dẫn: Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

“Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

  1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một (01)năm”.

Xem thêm: Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh nhanh nhất

Thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với Hộ kinh doanh, các cửa hàng, cơ sở bán hàng

Thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với các đơn vị này được chi tiết tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

“Điều 91. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  2. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo... Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho hộ kinh doanh”

Như vậy, Hộ kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu không quy định về thời gian là bao nhiêu khi tạm ngừng kinh doanh.

Được làm gì và không được làm gì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 41 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Tạm ngừng kinh doanh được hiểu là:

“Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”

Các việc không được làm khi tạm ngừng kinh doanh đó là các hoạt động sản xuất kinh doanh và theo quy định đó chính là quá trình sản xuất hàng hóa, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, các hợp đồng mua bán, đại lý các hoạt động xuất hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh. Mọi giao dịch trong thời gian tạm ngừng kinh doanh đều không có giá trị pháp lý.

Doanh nghiệp, Công ty, các hộ kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu muốn kinh doanh trước thời hạn thì phải làm thông báo gửi cơ quan Đăng ký kinh doanh và được cơ quan Đăng ký kinh doanh chấp thuận thì mới được tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng. Các nghĩa vụ kê khai thuế vẫn thực hiện theo Luật Quản lý thuế và các Luật khác về thuế tương ứng như: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Giá trị gia tăng, Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế tiêu thụ đặc biệt..

Luật sư tư vấn pháp lý về Hộ kinh doanh

CÔNG TY LUẬT DOANH GIA

Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Website: www.luatdoanhgia.com; www.luatdoanhgia.vn; Email: luatdoanhgia@gmail.com