Hạn mức đất ở Hà Nội quy định như thế nào

0
133

Hạn mức đất ở Hà Nội được quy định cụ thể trong Quyết định số 12/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội trong đó có hạn mức cấp đất lần đầu đối với từng khu vực và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức điều kiện tách thửa đất

Tại Điều 5, Bản quy định kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định như sau: Khi cho phép chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định tại Khoản 1, 2 Điều 17 Quy định này; cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền sau ngày 15/10/1993, lấn, chiếm đất đai là một lần hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định.

Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa
Các phường 30 m2 90 m2
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60 m2 120 m2
Các xã vùng đồng bằng 80 m2 180 m2
Các xã vùng trung du 120 m2 240 m2
Các xã vùng miền núi 150 m2 300 m2

Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:

– Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

– Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;

– Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

– Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

– Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

– Các xã vùng trung du: 400 m2;

– Các xã vùng miền núi: 500 m2.

Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhà đất

CÔNG TY LUẬT DOANH GIA

Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Website: www.luatdoanhgia.com; Email: luatdoanhgia@gmail.com