Công ty cổ phần

0
60

Công ty cổ phần là một doanh nghiệp trong đó pháp luật có quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của Công ty cổ phần

Công ty cổ phần (Điều 110 Luật Doanh nghiệp) là Doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp năm 2014. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Điều lệ công ty. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Bản sao các giấy tờ cần thiết… Luật cũng quy định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty cổ phần: Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Cơ cấu của Công ty cổ phần gồm có:

Đại hội đồng Cổ đông Công ty, Hội đồng quản trị Công ty, Ban kiểm soát của Công ty và Ban Giám đốc, Tổng Giám đốc, Giám đốc và các phòng, ban chuyên môn của Công ty. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần (Điều 135 Luật Doanh nghiệp).

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Điều 149 Luật Doanh nghiệp).

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty (Điều 165 Luật Doanh nghiệp).

Tái cấu trúc doanh nghiệp, tái cấu trúc Công ty cổ phần

Chia doanh nghiệp (Điều 192 Luật Doanh nghiệp) công ty cổ phần có thể chia các cổ đông và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.

Tách doanh nghiệp (Điều 193 Luật Doanh nghiệp) công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Hợp nhất Công ty cổ phần (ĐIều 194 Luật Doanh nghiệp) Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Sáp nhập Công ty Cổ phần (Điều 195 Luật Doanh nghiệp) Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Chuyển đổi Công ty Cổ phần thành Công ty TNHH và ngược lại chuyển Công ty TNHH thành Công ty cổ phần.

Tạm ngừng kinh doanh (Điều 200 Luật Doanh nghiệp) đây là quyền của Doanh nghiệp theo đó doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài (Điều 201 Luật Doanh nghiệp).

Doanh nghiệp phá sản theo quy định của Luật Phá sản (Điều 207 Luật Doanh nghiệp)

Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính (Điều 4 Luật Doanh nghiệp).

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất

Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Chức năng nhiệm vụ thì Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, do đó Giám đốc phải chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chiụ trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước pháp luật, thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc theo Điều lệ, quy chế và tuân thủ pháp luật.

Tái Cầu trúc doanh nghiệp là việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách Công ty cổ phần hay Chuyển đổi Công ty Cổ phần thành Công ty TNHH, trong đó Công ty Cổ phần có thể chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 Thành viên hoặc Công ty TNHH nhiều thành viên, chiều ngược lại Công ty TNHh cũng có thể chuyển đổi thành Công ty cổ phần.

CÔNG TY LUẬT DOANH GIA

Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Website: www.luatdoanhgia.com; Email: luatdoanhgia@gmail.com

Công ty cổ phần là gì

Mua bán chuyển nhượng cổ phần

Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần

Hội đồng quản trị Công ty cổ phần

Ban kiểm soát Công ty cổ phần

Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty cổ phần

Tái cấu trúc Công ty cổ phần

Thành lập và cấp đăng ký kinh doanh công ty cổ phần